Thực phẩm & Dinh dưỡng

Thuốc trị bệnh vảy nến: Loại nào hiệu quả?

Vảy nến là một trong những bệnh lý ngoài da nhiều người mắc. Việc điều trị bệnh cũng không hề dễ dàng và khó khỏi dứt điểm nếu không đúng thuốc, đúng cách. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết thuốc trị vảy nến loại nào hiệu quả.

Những Nội Dung Cần Lưu Ý

1. Những tác hại của bệnh vảy nến bạn nên biết2. Thuốc điều trị bệnh vảy nến hiệu quả2.1 Điều trị vảy nến bằng thuốc tây (thuốc uống, thuốc bôi)2.2 Điều trị vảy nến bằng thuốc nam3. Thuốc trị vảy nến có tác dụng phụ hay không?4. Điều trị vảy nến an toàn trong thời kỳ mang thai
1. Những tác hại của bệnh vảy nến bạn nên biết
Ước tính cứ 50 người Mỹ thì có 1 người bị bệnh vảy nến, khiến  da khó chịu, tạo mảng da khô, ngứa và có vảy. Bệnh vảy nến có thể nổi lên ở hầu hết mọi nơi trên cơ thể, nhưng nó thường xuất hiện ở những vùng dễ nhìn thấy như da đầu, tay, chân. Bệnh vảy nến không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe khác như:

Viêm khớp vảy nến

Nhiều người mắc bệnh vảy nến phát triển thành viêm khớp vảy nến. Bệnh càng nặng, khả năng bị viêm khớp vảy nến càng cao.

Theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 11 năm 2015 trên Tạp chí của Học viện Da liễu và Venereology Châu Âu , 1 trong số 10 bệnh nhân vảy nến bị viêm khớp vảy nến không được chẩn đoán. Một nghiên cứu được công bố vào tháng 8 năm 2015 trên Tạp chí của Học viện Da liễu Hoa Kỳ cho thấy số lượng bệnh nhân không được chẩn đoán thậm chí còn cao hơn, ở mức 15,5%, tức là 6 người thì 1 người không được chẩn đoán. .

Các biến chứng khi mang thai

Phụ nữ mang thai mắc bệnh vảy nến có thể phải đối mặt với những kết quả bất lợi khi mang thai, chẳng hạn như sinh non và sinh con nhẹ cân, theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 1 năm 2012 trên Tạp chí Da liễu Điều tra .

Những biến chứng này và các biến chứng khác có thể là kết quả của tình trạng viêm hoặc việc tiếp tục sử dụng một số phương pháp điều trị bệnh vảy nến. Ví dụ, Restasis (cyclosporine) là một loại thuốc ức chế miễn dịch được chấp thuận cho người lớn bị bệnh vảy nến nặng, nhưng có bằng chứng cho thấy nó có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển.

Tác hại của bệnh vảy nến

Hội chứng buồng trứng đa nang

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) là tình trạng xuất hiện các u nang nhỏ hoặc túi chất lỏng nhỏ hình thành trên buồng trứng. PCOS được biết là làm tăng khả năng phát triển ung thư nội mạc tử cung của phụ nữ.

Một nghiên cứu được công bố vào tháng 3 năm 2013 trên tạp chí Fertility and Sterility cho thấy tỷ lệ mắc PCOS cao hơn sáu lần ở những phụ nữ mắc bệnh vảy nến.

Suy nhược

Trầm cảm có thể là một biến chứng của bệnh vảy nến phát sinh từ các vấn đề chất lượng cuộc sống, liên quan đến những lo lắng về thẩm mỹ và  thể chất. Theo Tổ chức Bệnh vẩy nến Quốc gia, 63% những người bị bệnh vảy nến nói rằng căn bệnh này ảnh hưởng rất nhiều đến hạnh phúc của họ.

Một đánh giá khác được công bố vào tháng 9 năm 2013 trên Tạp chí của Học viện Da liễu và Da liễu Châu Âu, cũng cho thấy rằng những phụ nữ bị trầm cảm có nguy cơ phát triển bệnh vảy nến cao gấp rưỡi bình thường.

Hội chứng chuyển hóa

Hội chứng chuyển hóa là một tình trạng đặc trưng bởi huyết áp cao, tăng vòng eo, tăng lượng đường trong máu do kháng insulin và tăng mỡ máu.

Một nghiên cứu được công bố vào tháng 2 năm 2017 trên tạp chí Anais Brasileiros de Dermatologia cho thấy những người bị bệnh vảy nến có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa cao hơn gần sáu lần so với người bình thường.

Bệnh tim

Một đánh giá được công bố vào tháng 10 năm 2013 trên Tạp chí Quốc tế về Tim mạch cho thấy những người bị bệnh vảy nến có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn bình thường.

Kevin R. Campbell, MD , bác sĩ tim mạch tại North Carolina Heart & Vascular i và trợ lý giáo sư y khoa tại Đại học North Carolina ở Raleigh cho biết: “Viêm mãn tính từ lâu có liên quan đến tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ . Đó là bởi vì tình trạng viêm có thể làm hỏng các động mạch”.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Tình trạng viêm liên quan đến bệnh vảy nến có thể ảnh hưởng đến phổi và làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) .

Một nghiên cứu được công bố vào tháng giêng năm 2012 trong Tạp chí của Viện Hàn lâm châu Âu Da liễu đã kết luận rằng các bệnh nhân bệnh vảy nến là tại một nguy cơ mắc COPD. Và trong khi một nghiên cứu công bố trong tháng 8 năm 2016 trong Tạp chí Điều trị da liễu cung cấp các bằng chứng về nguy cơ COPD ở những người bị bệnh vảy nến, những lý do cơ bản cho kết nối vẫn chưa rõ ràng.

Những người bị bệnh vảy nến nên tránh các yếu tố nguy cơ COPD, chẳng hạn như hút thuốc và các chất kích thích phổi như ô nhiễm không khí, khói hóa chất và bụi.

Ung thư

Theo một số nghiên cứu, những người bị bệnh vảy nến có nguy cơ cao phát triển một số loại ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch. Những người đã bị bệnh vảy nến trong vài năm có thể tăng nguy cơ ung thư ruột kết, bàng quang và thận.

2. Thuốc điều trị bệnh vảy nến hiệu quả
2.1 Điều trị vảy nến bằng thuốc tây (thuốc uống, thuốc bôi)
Thuốc điều trị bệnh vảy nến làm giảm các triệu chứng viêm và ngăn chặn chu kỳ sản xuất quá mức của các tế bào da. Tùy vào tình trạng và mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc trị vảy nến phù hợp như:

Thuốc trị vảy nến tại chỗ

Bôi corticosteroid 

Đây là thuốc trị vảy nến bôi trực tiếp vào vùng bị ảnh hưởng, thường được chỉ định điều trị vảy nến nhẹ đến trung bình. Chúng làm chậm quá trình luân chuyển tế bào, giúp giảm viêm và giảm ngứa. Chỉ nên sử dụng thuốc này trong thời gian ngắn, vì dùng corticosteroid mạnh trong thời gian dài hoặc quá nhiều có thể gây mỏng da và ảnh hưởng đến các lợi ích của việc điều trị.

Các chất tương tự vitamin D

Các chất tương tự vitamin D3 này có sẵn trong các loại kem, thuốc mỡ và nước thơm. Chúng chống lại sự nhân lên của các tế bào da. Không dùng quá liều chỉ định để tránh nguy cơ tăng calci huyết do cơ thể hấp thu vitamin D.

Các chất tương tự vitamin D có thể được kết hợp với da liễu. Sự kết hợp này, dưới dạng thuốc mỡ hoặc gel, rất hiệu quả trong điều trị chuyên sâu đợt cấp của bệnh vảy nến (một lần bôi mỗi ngày trong tối đa 4 tuần). Nó có thể được sử dụng với liều thấp hơn như một phương pháp điều trị duy trì (một lần mỗi tuần).

Retinoids tại chỗ 

Các dẫn xuất vitamin A được cho là có tác dụng bình thường hóa hoạt động DNA trong tế bào da. Tác dụng phụ phổ biến nhất của chúng là kích ứng da. Việc sử dụng chúng tại chỗ cũng làm tăng độ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Do đó, điều quan trọng là phải bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời.

Các giải pháp bôi ngoài da khác bao gồm chất ức chế calcineurin, anthralin và nhựa than đá.

Thuốc trị vảy nến đường uống

Retinoids

Thuốc này được sử dụng trong các dạng bệnh vảy nến nặng. Acitretin được bán trên thị trường dưới tên Soriatane® là một phương pháp điều trị có nguồn gốc từ vitamin A được sử dụng hàng ngày bằng đường uống.

Nguy cơ gây quái thai (nguy cơ dị tật thai nhi trong thời kỳ mang thai) khi dùng retinoid khá cao. Vì vậy, phụ nữ nên thử thai trước khi điều trị bằng thuốc này.

Cyclosporine

Cyclosporine là một loại thuốc thuốc ức chế miễn dịch được dùng đường uống hàng ngày (tối đa là một hoặc hai năm) và được sử dụng trong các thể nặng của bệnh vảy nến .

Trong quá trình uống thuốc phải theo dõi thường xuyên chức năng thận bằng xét nghiệm máu và huyết áp.

Methotrexate

Methotrexate ngăn chặn tế bào nhân lên và có thể được sử dụng trong bệnh vảy nến nặng . Nó cũng được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư và một số bệnh thấp khớp mãn tính, bao gồm cả viêm khớp vảy nến.

Methotrexate được dùng một lần một tuần dưới dạng viên nén hoặc tiêm bắp hay tiêm dưới da. Nó đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên các xét nghiệm chức năng gan và bạch cầu.

Apremilast 

Apremilast là một loại thuốc thuốc ức chế miễn dịch được dùng bằng đường uống hàng ngày. Nó được sử dụng trong trường hợp thất bại, chống chỉ định hoặc không dung nạp với các phương pháp điều trị bệnh vảy nến khác.

Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn ) có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị.

Các phương pháp điều trị bằng miệng khác (hydroxyurea và thioguanine)

Hydroxyurea và thioguanine có hiệu quả gần như cyclosporin và methotrexate . Tuy nhiên, chúng yếu và có thể dẫn đến một số tác dạng phụ như thiếu máu và không thể dùng trong thai kỳ vì nguy cơ dị tật bẩm sinh.

2.2 Điều trị vảy nến bằng thuốc nam
Bên cạnh thuốc trị vảy nến tây y thì cũng có thuốc nam điều trị vảy nến. Một số cây thuốc nam trị bệnh vảy nến như:

Cây vòi voi

Trong lá vòi voi chứa một lượng lớn các hoạt chất như acid cyanhydric, heliotropin, ancaloit và IndicineN- oxyd… Những chất này có tác dụng ức chế khối u và hiệu quả trong điều trị những vùng da bị thương tổn. Để chữa vảy nến người bệnh có thể áp dụng:

Cây vòi voi rửa sạch, giã nhỏ với một chút muối trắng rồi đắp lên vùng da bị vảy nến
Cây vòi voi rửa sạch giã rồi trộn với giấm gạo để ngâm vùng da bị bệnh
Tắm: Rửa sạch lá vòi voi đun nước để tắm

Lá trầu không

Lá trầu không từ xa xưa đã được dùng với tác dụng diệt vi khuẩn, làm sạch và bảo vệ da tốt. Theo tây y, trong lá trầu rất nhiều betel–phenol, hydroxychavicol, diastase, chavicol…. Do đó nó được dùng như thuốc trị vảy nến hiệu quả bằng cách:

Rửa sạch lá trầu không, đem giã nhuyễn và đắp trực tiếp lên vùng da bị bệnh
Rửa sạch lá trầu,  lá bạc hà và diếp cá. Sau đó, cho nước vào hỗn hợp lá đun sôi rồi dùng nước đó tắm

Lá khế

La khế trong đông y được biết là loại lá lành tính, có vị chát nên có tác dụng giải độc, làm dịu da tổn thương. Để trị vảy nến bạn áp dụng như sau:

Rửa sạch và giã lá khế rồi đắp trực tiếp lên da tổn thương
Làm sạch rồi rang nóng lá khế để chườm lên vùng da tổn thương
Ép nước lá khế uống hàng ngày
Đun lá khế tắm

Lá khế có tác dụng chữa vảy nến

3. Thuốc trị vảy nến có tác dụng phụ hay không?
Thuốc trị vảy nến có thể gây ra tác dụng phụ nếu người bệnh dùng không đúng chỉ định hoặc do cơ địa quá nhạy cảm. Thường thì thuốc bôi ngoài da sẽ gây ra những tác dụng phục nhẹ hơn dạng uống và nó chỉ thể hiện phản ứng tại vị trí bôi. Còn thuốc uống có thể gây ra những phản ứng phụ toàn thân.

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc dùng ngoài da bao gồm mẩn đỏ, khô, kích ứng, ngứa, cảm giác bỏng rát, mỏng da, bầm tím, giãn nở các mạch máu gần bề mặt da, thay đổi sắc tố, mọc quá nhiều lông và lông trên cơ thể, da nhiễm trùng và rạn da. Nếu bạn bôi corticosteroid tại chỗ lên mặt, bệnh trứng cá đỏ (một bệnh viêm da) hoặc mụn đỏ nhỏ xung quanh miệng có thể xuất hiện.

Thuốc uống trị vảy nến thường sẽ gây ra những phản ứng phụ toàn thân như đỏ dam phát ban, rụng tóc, khô da, trầm cảm, giảm cân, tăng cân, mật độ xương thấp, bệnh tiểu đường, huyết áp cao, bệnh tim,…

Xem thêm

Bệnh vảy nến – nguyên nhân và triệu chứng thường gặp

4. Điều trị vảy nến an toàn trong thời kỳ mang thai
Phụ nữ mắc bệnh vảy nến vẫn có thể mang thai và sinh nở bình thường. Tuy nhiên để việc điều trị vảy nến an toàn trong thời kỳ này, người bệnh phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Các phương pháp điều trị được coi là an toàn nhất cho phụ nữ mang thai bao gồm:

Chất làm ẩm và chất làm mềm da

Những chất này không thể điều trị khỏi bệnh vảy nến, nhưng chúng có thể:

Bảo vệ làn da khỏi bong tróc
Giảm nguy cơ bùng phát nếu làm da bị thương hoặc kích ứng

Không có rủi ro nào được biết đến khi sử dụng kem dưỡng ẩm và chất làm mềm khi mang thai.

Corticosteroid bôi lên da

Khi đang mang thai nếu điều trị bệnh vảy nến thì corticosteroid có cường độ thấp đến trung bình thường là loại thuốc đầu tiên được kê đơn. Những loại thuốc này không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc sinh non.  Nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ bị rạn da ở phụ nữ. Nếu cần dùng corticosteroid mạnh, nên dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Quang trị liệu

Nếu cần điều trị bệnh vảy nến nặng trong khi mang thai thì điều trị bằng ánh sáng hay  quang trị liệu UVB dải hẹp thường được áp dụng. Hai loại đèn chiếu được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai sử dụng:

UVB dải hẹp
UVB băng thông rộng

Tóm lại để an toàn cho cả mẹ và bé thì tốt nhận mẹ nên tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không tự ý điều trị.

BS. Nguyễn Thị Nga

Back to top button